============================================================
# Taisho Tripitaka Vol. 2, No. 124 緣起經
# Taisho Tripitaka Vol. 2, No. 124 Duyên Khởi Kinh
緣起經一卷
Duyên Khởi Kinh nhất quyển
Kinh Duyên Khởi. (một quyển)
三藏 法師 玄奘奉 詔譯
Tam tạng Pháp sư huyền Huyền Tráng chiếu dịch
Tam tạng Pháp sư Huyền Trang vâng chiếu dịch từ chữ Phạn(sanskrit) sang tiếng Hoa.
如是我聞。一時 薄伽梵 在室羅筏。
như thị ngã văn 。nhất thời Bạc Già Phạm tại Thất La Phiệt 。
Tôi nghe như vầy: một thưở nọ Bạc Già Phạm (Phật) ở tại Thất La Phiệt( Xá Vệ ),
住誓多林 給孤獨 園。與無量無數 聲聞 菩薩 天人等俱。
trụ/trú thệ đa lâm Cấp cô độc viên 。dữ vô lượng vô số Thanh văn Bồ Tát Thiên Nhân đẳng câu 。
nơi vườn Kỳ Đà Cấp Cô Độc , cùng rất đông Thanh Văn , Bồ tát, Trời, Người hội lại.
爾時 世尊 告 苾芻 眾。
nhĩ thời Thế Tôn cáo Bí-sô chúng 。
Lúc bấy giờ đức Thế Tôn nói với các Tỳ Kheo rằng:
吾當為汝宣說緣起初差別義。
ngô đương vi nhữ tuyên thuyết duyên khởi sơ sái biệt nghĩa 。
Ta nay sẽ vì các Ông mà nói về ý nghĩa những khác biệt ban đầu của “Duyên Khởi.”
汝應諦聽極善思惟吾今為汝分別解說。 苾芻 眾言。唯然願說。我等樂聞。
nhữ ưng đế thính cực thiện tư duy ngô kim vi nhữ phân biệt giải thuyết 。 Bí-sô chúng ngôn 。duy nhiên nguyện thuyết 。ngã đẳng lạc văn 。
Các Ông nên lắng lòng nghe kỷ và khéo mà suy xét; những phân biệt và giãi thích của ta hôm nay. Các Tỳ kheo đáp rằng: Chúng con rất mong muốn và vui mừng được nghe.
佛言。云何名緣起初。謂依此有故彼有。
Phật ngôn 。vân hà danh duyên khởi sơ 。vị y thử hữu cố bỉ hữu 。
Phật nói: câu hỏi trước tiên: sao lại gọi là “Duyên Khởi”. Bởi vì điều nầy(hình thành) sẽ là nguyên nhân để điều khác( hình thành).
此生故彼生,所謂無明緣行。行緣識。識緣名色。
thử sanh cố bỉ sanh, sở vị Vô minh duyên Hành 。Hành duyên Thức 。Thức duyên Danh sắc 。
Điều nầy sanh sẽ là nguồn gốc để điều khác sanh. Là vì Vô minh làm phát sinh ra Hành(động). Hành(động) làm phát sinh ra Thức(phân biệt; hiểu biết). Thức làm phát sinh ra Danh sắc(tâm lý và vật lý).
名色緣 六處 。六處緣觸。觸緣受。受緣愛。
danh sắc duyên lục xứ 。lục xứ duyên xúc 。xúc duyên thọ 。thọ duyên ái 。
Danh sắc làm phát sinh ra Lục xứ(căn nhập với trần). Lục xứ làm phát sinh ra Xúc(chạm). Xúc làm phát sinh ra Thọ(cảm,nhận). Thọ làm phát sinh ra Ái(yêu, thích)
.愛緣取。取緣有。有緣生。生緣老死。
ái duyên thủ 。thủ duyên hữu 。hữu duyên sanh 。sanh duyên lão tử 。
Ái làm phát sinh ra Thủ(giử). Thủ làm phát sinh ra Hữu(có). Hữu làm phát sinh ra Sanh(sự sống). Sanh làm phát sinh ra Lão Tử.(già,chết).
起愁歎苦憂惱是名為純大苦蘊集。如是名為緣起初義。
khởi sầu thán khổ ưu não thị danh vi thuần đại khổ uẩn tập 。như thị danh vi duyên khởi sơ nghĩa 。
Bắt đầu của buồn rầu, than oán, đau khổ, phiền muộn toàn là tên của những ràng buộc, đau khổ họp lại; đây chính là ý nghĩa ban đầu của “Duyên khởi”.
云何名為緣起差別。謂無明緣行者。
vân hà danh vi duyên khởi sái biệt 。vị vô minh duyên hành giả 。
Sao gọi là sự khác biệt của “Duyên Khởi”? Vì Vô minh làm phát sinh ra Hành(động).
云何無明。謂於前際無知。於後際無知。
vân hà vô minh 。vị ư tiền tế vô tri 。ư hậu tế vô tri 。
Sao gọi là Vô minh? Vì không biết những điều đã tới trước; cũng không biết những điều sẽ tới sau;
於前後際無知。於內無知。於外無知。於內外無知。
ư tiền hậu tế vô tri 。ư nội vô tri 。ư ngoại vô tri 。ư nội ngoại vô tri 。
Nên trước sau đều không biết. Bên trong không biết; bên ngoài cũng không biết; nên trong ngoài đều không biết.
於業無知。於異熟無知。於業異熟無知。
ư nghiệp vô tri 。ư dị thục vô tri 。ư nghiệp dị thục vô tri 。
Với việc đã làm không biết; với kết quả khác biệt cũng không biết; nên đối với việc đã làm và kết quả sai khác đều không biết.
於佛無知於法無知於僧無知。
ư Phật vô tri ư Pháp vô tri ư tăng vô tri 。
Với Phật không biết, với Pháp không biết, với Tăng không biết.
於苦無知於集無知於滅無知於道無知。於因無知於果無知。
ư khổ vô tri, ư tập vô tri, ư diệt vô tri, ư đạo vô tri 。ư nhân vô tri ư quả vô tri 。
với Khổ không biết; với Tập(nguyên nhânkhổ) không biết; với Diệt(dứt khổ) không biết; với Đạo(cách dứt khổ) không biết; với Nhân không biết; với Quả không biết;
於因已生諸法無知。於善無知於不善無知。
ư nhân dĩ sanh chư Pháp vô tri 。ư thiện vô tri ư bất thiện vô tri 。
với nguyên nhân làm phát sinh ra các pháp không biết; với điều lành không biết; với điều ác không biết;
於有罪無知於無罪無知。
ư hữu tội vô tri ư vô tội vô tri 。
với việc tội lỗi không biết; với việc làm phước đức không biết;
於應修習無知於不應修習無知。於下劣無知於上妙無知。
ư ưng tu tập vô tri ư bất ưng tu tập vô tri 。ư hạ liệt vô tri ư thượng diệu vô tri 。
với việc nên làm không biết; với việc không nên làm cũng không biết;
於黑無知於白無知。於有異分無知。
ư hắc vô tri ư bạch vô tri 。ư hữu dị phần vô tri 。
với màu đen không biết; với màu trắng không biết; với những điều khác nhau đều không biết.
於緣已生或 六觸 處。如實通達無知。如是於彼彼處如實無知。
ư duyên dĩ sanh hoặc lục xúc xứ 。như thật thông đạt vô tri 。như thị ư bỉ bỉ xứ như thật vô tri.
Với nguyên nhân đã sinh ra hoặc Lục xúc xứ(sáu căn tiếp xúc với sáu trần thành sáu xứ). Với những điều trên đã nói rõ nghĩa của không biết (vô tri). Như vậy đối với tất cả mọi sự đều là không biết.
無見,無現觀。愚癡無明黑闇。是謂無明。
vô kiến, vô hiện quán 。ngu si vô minh hắc ám 。thị vị vô minh 。
không thể dùng mắt để thấy; không thể dùng tâm để biết; ngu si, không ánh sáng, đen tối; chính là Vô minh.
云何為行。行有 三種 。謂身行語行意行。是名為行。
vân hà vi hành 。hành hữu tam chủng 。vị thân hành, ngữ hành ý hành。thị danh vi hành 。
Sao gọi là Hành? Hành có ba loại: (1) Thân hành( việc làm của thân);(2) Ngữ hành(lời nói ra); (3) Ý hành(ý nghĩ). Nên gọi là Hành.
行緣識者。云何為識。謂 六識身 。一者眼識。
hành duyên thức giả 。vân hà vi thức 。vị lục thức thân 。nhất giả nhãn thức 。
Hành(động) chính là nguồn gốc làm phát sinh ra Thức(hiểu biết). Sao gọi là Thức? Thức có sáu phần: (1)Nhãn thức(biết bằng mắt);
二者 耳識 。三者鼻識。四者舌識。五者身識。
nhị giả nhĩ thức 。tam giả tị thức 。tứ giả thiệt thức 。ngũ giả thân thức 。
(2) Nhĩ thức(biết bằng lổ tai); (3) Tị thức(biết bằng mũi); (4) Thiệt thức(biết bằng lưởi); (5) Thân thức(biết bằng thân);
六者意識。是名為識。識緣名色者。云何為名。
lục giả ý thức 。thị danh vi thức 。thức duyên danh sắc giả 。vân hà vi danh 。
(6) Ý thức(biết bằng suy nghĩ). Nên gọi là Thức. Thức(hiểu biết) chính là nguồn gốc làm phát sinh ra Danh sắc(Danh thuộc tâm lý; sắc thuộc vật lý). Sao gọi là Danh?
謂 四無色 蘊。一者受蘊。二者想蘊。三者行蘊。
vị tứ vô sắc uẩn 。nhất giả thọ uẩn 。nhị giả tưởng uẩn 。tam giả hành uẩn 。
Có bốn loại ràng buộc ở cõi Vô sắc(không có hình tướng; chỉ còn tâm lý): (1) Thọ uẩn: ràng buộc do tiếp nhận. (2) Tưởng uẩn: ràng buộc bởi ý tưởng. (3) Hành uẩn: ràng buộc bởi hành động(lòng ham muốn hay phiền muộn)
四者 識蘊 。云何為色。謂諸所有色。一切 四大種 。
tứ giả thức uẩn 。vân hà vi sắc 。vị chư sở hữu sắc 。nhất thiết tứ đại chủng 。
(4)Thức uẩn: ràng buộc do hiểu biết. Sao gọi là Sắc? vì là có hình tướng. Gồm tất cả Tứ đại (đất, nước, gió và lửa)
及 四大種 所造。此色前名總略為一。合名名色。
cập tứ đại chủng sở tạo 。thử sắc tiền danh tổng lược vi nhất 。hợp danh danh sắc .
cùng với kết quả do tứ đại tạo ra(sinh vật). Lấy chữ sắc ở trước hợp làm một( chữ). Hợp gọi là Danh sắc.
是謂名色。名色緣 六處 者。云何六處。謂 六內處 。
thị vị danh sắc 。danh sắc duyên lục xứ giả 。vân hà lục xứ 。vị lục nội xứ 。
Đây là Danh sắc. Danh sắc chính là nguồn gốc làm phát sinh ra Lục xứ(sáu căn cộng sáu trần). Sao gọi là Lục xứ? Chính là sáu nơi bên trong.
一眼內處。二耳內處。三鼻內處。四舌內處。
nhất nhãn nội xứ 。nhị nhĩ nội xứ 。tam tỳ nội xứ 。tứ thiệt nội xứ 。
(1) Trong mắt; (2) Trong tai; (3) Trong mũi; (4) trong lưỡi;
五身內處。六意內處。是謂 六處 。六處緣觸者。
ngũ thân nội xứ 。lục ý nội xứ 。thị vị lục xứ 。lục xứ duyên xúc giả 。
(5) Trong thân; (6) Trong Ý. Nên gọi là Lục xứ. Lục xứ chính là nguồn gốc làm phát sinh ra Xúc (đụng, chạm).
云何為觸。謂 六觸 身。一者眼觸。二者耳觸。
vân hà vi xúc 。vị lục xúc thân 。nhất giả nhãn xúc 。nhị giả nhĩ xúc 。
Sao gọi là Xúc? Ví là có sáu nơi tiếp xúc với thân : (1) tiếp xúc bằng mắt; (2) tiếp xúc bằng lổ tai;
三者鼻觸。四者舌觸。五者身觸。六者意觸。
tam giả tỳ xúc 。tứ giả thiệt xúc 。ngũ giả thân xúc 。lục giả ý xúc 。
(3) tiếp xúc bằng mũi; (4) tiếp xúc bằng lưởi; (5) tiếp xúc bằng thân; (6) tiếp xúc bằng ý nghỉ.
是名為觸。觸緣受者。云何為受。受有 三種 。
thị danh vi xúc 。xúc duyên thọ giả 。vân hà vi thọ 。thọ hữu tam chủng 。
Nên gọi là Xúc. Xúc(chạm) chính là nguồn gốc làm phát sinh ra Thọ(cảm,nhận). Sao gọi là Thọ? Thọ có ba loại:
謂樂受苦受不苦不樂受。是名為受。
vị lạc thọ, khổ thọ , bất khổ bất lạc thọ 。thị danh vi thọ。
(1) Nhận điều vui; (2) Nhận điều khổ; (3) Nhận điều không vui mà cũng không khổ. Nên gọi là Thọ.
受緣愛者。云何為愛。愛有 三種 。
thọ duyên ái giả 。vân hà vi ái 。ái hữu tam chủng 。
Thọ chính là nguồn gốc làm phát sinh ra Ái(yêu, thích). Sao gọi là Ái? Ái có ba bậc:
謂欲愛色愛無色愛。是名為愛。愛緣取者。云何為取。
vị dục ái sắc ái vô sắc ái 。thị danh vi ái 。ái duyên thủ giả 。vân hà vi thủ 。
(1) Dục ái: sự yêu, thích ở Dục giới(thô, xấu); (2) Sắc ái: sự yêu, thích ở sắc giới(sạch, đẹp); (3) Vô sắc ái: sự yêu, thích ở Cõi vô sắc(không còn hình tướng vật lý). Nên gọi là Ái. Ái(yêu, thích) chính là nguồn gốc làm phát sinh ra Thủ(giử, chấp). Sao gọi là Thủ?
謂 四取 。一者欲取。二者 見取 。三者戒禁取。
vị tứ thủ 。nhất giả dục thủ 。nhị giả kiến thủ 。tam giả giới cấm thủ 。
Thủ gồm bốn thứ: (1) Dục thủ: chấp, giữ do lòng tham. (2) Kiến thủ: chấp, giử(ý kiến, chủ nghĩa). (3) Giới cấm thủ: chấp, giử những điều cấm kỵ.
四者 我語取 。是名為取。取緣有者。云何為有。
tứ giả ngã ngữ thủ 。thị danh vi thủ 。thủ duyên hữu giả 。vân hà vi hữu 。
(4) Ngã ngữ thủ: chấp lời của người nói.( dù là lời Phật nói “cần hiểu”vì( y kinh giãi nghĩa, tam thế Phật oan). Nên gọi là Thủ. Thủ(giữ, chấp) chính là nguồn gốc làm phát sinh ra Hữu(có). Sao gọi là Hữu?
有有 三種 。謂欲有,色有, 無色有 。是名為有。
hữu hữu tam chủng 。vị dục hữu, sắc hữu, vô sắc hữu 。thị danh vi hữu 。
Hữu có ba thứ: (1) Dục hữu: cái có (hiện hữu)ở dục giới; (2) Sắc hữu: cái có(hiện hữu) ở sắc giới; (3) Vô sắc hữu: cái có(hiện hữu) ở vô sắc giới . Nên gọi là Hữu.
有緣生者。云何為生。謂彼彼有情。於彼彼有情類。
hữu duyên sanh giả 。vân hà vi sanh 。vị bỉ bỉ hữu tình 。ư bỉ bỉ hữu tình loại 。
Hữu(có, hiện hữu) chính là nguồn gốc làm phát sinh ra Sanh(sự sống). Sao gọi là Sanh? Chính là mọi loài có mạng sống. Chính là tất cả loài hữu tình.
諸生等生趣。起出現蘊。得界得處得諸蘊。
chư sanh đẳng sanh thú 。khởi xuất hiện uẩn 。đắc giới đắc xứ đắc chư uẩn 。
Các chúng sinh đang có mặt trong các đường(thú)(sáu đường: 1/Trời; 2/ A tu la(Thần); 3/Người; 4/ Đia ngục; 5/ Ngạ quỷ(ma đói); 6/ Súc vật). Bắt đầu hình thành các mối ràng buộc(uẩn). sanh vào một thế giới; sanh vào một chổ nào; các mối ràng buộc thành hình.
生起命根出現。是名為生。生緣老死者。云何為老。
sanh khởi mạng căn xuất hiện 。thị danh vi sanh 。sanh duyên lão tử giả 。vân hà vi lão 。
Sự sống bắt đầu là nguồn gốc phát sinh ra những căn bản của mạng sống. Nên gọi là Sanh. Sanh(sự sống) chính là nguồn gốc làm phát sinh ra Lão tử(già, chết). Sao gọi là Lão(già)?
謂髮衰變。皮膚緩皺。衰熟損壞。
vị phát suy biến 。bì phu hoãn trứu 。suy thục tổn hoại 。
Vì hiện ra những thay đổi của yếu kém; da bên ngoài dùng và nhăn; sút kém hư hủy.
身脊傴曲黑黶間身。喘息奔急。形貌僂前。憑據策杖。
thân tích ủ khúc hắc yểm gian thân 。suyễn tức bôn cấp 。hình mạo lũ tiền 。bằng cứ sách trượng 。
Xương sống chống thân đã cong gảy; đồi mồi khắp thân; hơi thở gấp rút; thân hình gập về phía trước; phải nương tựa vào gậy.
惛昧羸劣。損減衰退。諸根耄熟。功用破壞。
hôn muội luy liệt 。tổn giảm suy thoái 。chư căn mạo thục 。công dụng phá hoại 。
mê muội gầy yếu; hao hụt tuột giãm; các bộ phận trong thân điều hư mục. (sự già) dùng để phá hũy.
諸行朽故。其形腐敗。是名為老。云何為死。
chư hạnh hủ cố 。kỳ hình hủ bại 。thị danh vi lão 。vân hà vi tử 。
Các việc làm đều hư hại; thân hình nầy hư hoại, thối nát. Nên gọi là Lão. Sao gọi là Chết?
謂彼彼有情。從彼彼有情類。終盡壞沒。捨壽捨煖。
vị bỉ bỉ hữu tình 。tòng bỉ bỉ hữu tình loại 。chung tận hoại một 。xả thọ xả noãn 。
Là mọi loài có mạng sống; từ nơi tất cả loài hữu tình. Cuối cùng là hư nát hết. Bỏ đi sự sống; bỏ đi hơi ấm.
命根謝滅。棄捨諸蘊。死時運盡。是名為死。
mạng căn tạ diệt 。khí xả chư uẩn 。tử thời vận tận 。thị danh vi tử 。
Gốc của mạng sống cạn kiệt; Lìa bỏ tất cả mọi mối ràng buộc. Chết là thời điểm cuối cùng. Nên gọi là tử(chết).
此死前老總略為一。合名老死。
thử tử tiền lão tổng lược vi nhất 。hợp danh lão tử 。
Chữ Tử nầy hợp với chữ Lão ở trên làm một; nên hợp lại gọi là Lão Tử(già, chết).
如是名為緣起差別義。
như thị danh vi duyên khởi sái biệt nghĩa 。
Như đây gọi là ý nghĩa sai biệt của duyên khởi.
苾芻。我已為汝等說所標緣起初差別義時。
Bí-sô 。ngã dĩ vị nhữ đẳng thuyết sở tiêu duyên khởi sơ sái biệt nghĩa thời 。
Tỳ kheo! Ta đã vì các ông mà nêu lên những ý nghĩa khác biệt ban đầu của duyên khởi.
薄伽梵說是經已。 聲聞 菩薩 天人等眾。
Bạc Già Phạm thuyết thị Kinh dĩ 。 Thanh văn Bồ Tát Thiên Nhân đẳng chúng 。
Bạc Già Phạm (Phật) nói kinh nầy xong. Thanh văn , Bồ Tát , Trời, Người.v.v…
聞佛所說皆大歡喜。得 未曾有 信受奉行。
văn Phật sở thuyết giai đại hoan hỉ 。đắc vị tằng hữu tín thọ phụng hành 。
nghe Phật nói kinh nầy; tất cả đều rất vui mừng; được điều chưa từng có; tin nhận để thực hành.
緣起經一卷
Duyên Khởi Kinh nhất quyển
Kinh Duyên Khởi. (Một quyển)
============================================================
TUỆ QUANG 慧光 FOUNDATION http://www.daitangvietnam.com
Nguyên Tánh Trần Tiễn Khanh & Nguyên Hiển Trần Tiễn Huyến Phiên Âm Wed Oct 1 15:00:02 2008
Quảng Lượng, Lý Hồng Nhựt cẩn dịch. Toronto, Canada. August 17, 2009.
============================================================